Đây là những từ cực kỳ thường gặp khi bạn xem phim, nghe nhạc hoặc khi giao tiếp với người bản xứ nhưng gần như chẳng bao giờ tìm được trong từ điển.

“Gonna” là từ viết tắt của “going to” khi dùng để diễn tả một dự định trong tương lai. Ví dụ: “I am going to buy a new cell phone” khi nói sẽ được nói thành “I’m gonna buy a new cell phone.” Nếu để ý, ta sẽ thấy người Anh/Mỹ rất ít khi sử dụng “will” để chỉ về một hành động trong tương lai mà hầu hết đều sử dụng “gonna” khi nói chuyện với nhau vì “will” được dùng như một lời hứa hoặc một lời khẳng định ở tương lai. Khi bạn dùng “will” để nói đồng nghĩa với việc bạn hứa chắc chắn sẽ thực hiện hành động đó, còn “gonna” mang tính cách dự tính nhiều hơn. Vì vậy đối với một việc chưa chắc chắn có làm được hay không, hãy dùng “gonna” khi nói thay cho “will”.

“Gotta” là từ viết tắt của “got to” với nghĩa là “phải” trong trường hợp cấp bách. Ví dụ “You’ve gotta see the doctor now” (Bạn phải đi gặp bác sĩ ngay) hay “I’ve gotta leave now” (tôi phải đi ngay). Ngoài ra có thể dùng “oughta” (viết tắt của “ought to”) để thay thế “gotta” khi nói với nghĩa tương tự.

“Wanna” là từ viết tắt của “want to”. Ví dụ “I wanna talk to you” hay “We don’t wanna argue about it”.

“Lotta” là từ viết tắt của “lot of” thường dùng với từ “a whole” đứng trước với ý nghĩa là “rất nhiều”. Cụm từ “a whole lotta” chỉ dùng với danh từ không đếm được ví dụ như “a whole lotta love”, hay “a whole lotta patience”.

“Ain’t” dùng để thay thế cho tất cả dạng phủ định của “to be” như “am not”, “is not” và “are not” trong văn nói với nghĩa “không phải”. Ví dụ: “I ain’t stupid” = “I am not stupid” hay “he ain’t no friend of mine” = “he’s not my friend” hay “there ain’t nothing left for us” = “there is nothing left for us”.  

“Ain’t got (no)” dùng để thay thế cho dạng phủ định của “have” như “don’t have” hay “doesn’t have” với nghĩa “không có. Ví dụ: “I ain’t got no money” = “I don’t have any money” hay “He ain’t got no car” = “he doesn’t have a car”.

“Dunno” là viết tắt của “don’t know”. Ví dụ “I dunno” = “I don’t know”.

“Wassup” là viết tắt của “What’s up?”

“Gimme” là viết tắt của “give me”. Ví dụ “gimme some money” = “give me some money”

 “Lemme” là viết tắt của “let me”. Ví dụ: “lemme see” = “Let me see”.

” ’em” là viết tắt của “them”. Ví dụ “Stop ’em” = “stop them”.

” ‘Tis” là viết tắt của “it is” (từ này về sau ít dùng). 

“Kinda” là viết tắt của hai từ “kind of” có nghĩa là “hơi/một tí.” Ví dụ: “she’s kinda hard to please” = “nàng hơi khó chiều một tí”. 

” ‘lil” là viết tắt của từ “little” = nhỏ bé. Ví dụ “my ‘lil girl”.